AA

AA AA AA
Hỏi đáp | 10/08/2017 16:29

Điều kiện để được đăng ký kết hôn

PhapluatNet Tôi và chồng không đăng ký kết hôn, hiện giờ đang sống ly thân, nếu tôi muốn kết hôn với người khác thì có đủ điều kiện để đăng ký kết hôn không?

Tôi và chồng chỉ tổ chức đám cưới không đăng ký kết hôn, mới đầu cuộc sống vợ chồng cũng hạnh phúc nhưng ngày càng có nhiều mâu thuẫn xảy ra, khiến cuộc sống hôn nhân ngày càng bế tắc. Sau khi sinh xong, tôi đã đưa con về nhà mẹ đẻ và sống ly thân với chồng, tôi cũng không có ý định quay lại. Nếu sau này tôi muốn đi lấy người khác có được không? Có phải xin giấy xác nhận độc thân để được kết hôn với người khác không? 

Phương Hoa (Hà Nội)

Căn cứ vào Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định: 
 
1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
 
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

Với trường hợp của bạn chỉ tổ chức đám cưới, chứ không đăng ký kết hôn, việc kết hôn không được đăng ký theo quy định của pháp luật thì không có giá trị pháp lý.
 
Điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình như sau:

Điều kiện đăng ký kết hôn. 


 "1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
 
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
 
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
 
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
 
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
 
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính".

Như vậy, bạn hoàn toàn có quyền kết hôn với người khác nếu có đầy đủ các điều kiện trên. 
 
Việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân xã của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật hộ tịch.

M. A (tổng hợp)

Liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, phản hồi thông tin bài viết gửi tới, độc giả, bạn đọc xin vui lòng gọi tới số hotline: 0965122325 hoặc gửi thư điện tử đến BBT theo email: toasoan@phapluatnet.vn
Ý kiến các bạn đọc
Hỏi đáp | 19/11/2017 11:29

Đi chơi ngủ qua đêm nhà họ hàng có phải đăng ký tạm trú không?

Hỏi đáp | 19/11/2017 11:29

PhapluatNet Cuối tuần tôi hay qua phòng trọ chị họ chơi và ngủ qua đêm luôn, như vậy tôi có phải đăng ký tạm trú không? Những trường hợp nào phải đăng ký tạm trú?

Đăng ký tạm trú

Điều 30 Luật cư trú 2006 về việc đăng ký tạm trú thì:

1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.

2. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và không xác định thời hạn.

Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.

5. Trường hợp người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập từ sáu tháng trở lên tại địa phương đã đăng ký tạm trú thì cơ quan đã cấp sổ tạm trú phải xoá tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú.

Ảnh minh họa.

Báo lưu trú

Theo Điều 31 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013 có quy định về lưu trú và thông báo lưu trú như sau:

“1. Lưu trú là việc công dân ở lại trong một thời gian nhất định tại địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn ngoài nơi cư trú của mình và không thuộc trường hợp phải đăng ký tạm trú

2. Đại diện gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở khác khi có người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn; trường hợp người đến lưu trú tại nhà ở của gia đình, nhà ở tập thể mà chủ gia đình, nhà ở tập thể đó không đăng ký thường trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp hoặc bằng điện thoại hoặc qua mạng Internet, mạng máy tính. Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thông báo địa điểm, địa chỉ mạng Internet, địa chỉ mạng máy tính, số điện thoại nơi tiếp nhận thông báo lưu trú cho nhân dân biết.

3. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23h, nếu người đến lưu trú sau 23h thì thông báo lưu trú vào sáng ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.

4. Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.”

Như vậy, nghĩa là việc bạn đến phòng chị họ chơi và ngủ qua đêm không về, theo quy định của Luật cư trú thì bạn chỉ cần thông báo lưu trú mà không cần phải đăng ký tạm trú.

Phạt nếu không báo lưu trú

Còn nếu không thông báo lưu trú và vô tình bị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thì người chị họ của bạn có thể bị phạt 100.000-300.000 đồng.

Cụ thể, theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì mức xử phạt được xác định như sau:

“Phạt tiền từ 100.000 - 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

b) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

c) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.”

M. Tuệ (Tổng hợp)

Liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, phản hồi thông tin bài viết gửi tới, độc giả, bạn đọc xin vui lòng gọi tới số hotline: 0965122325 hoặc gửi thư điện tử đến BBT theo email: toasoan@phapluatnet.vn
Thư viện pháp luật | 18/11/2017 10:20

Mức phạt vi phạm giao thông đi xe máy lên vỉa hè

Thư viện pháp luật | 18/11/2017 10:20

PhapluatNet Vào giờ cao điểm tại các thành phố lớn, do bị tắc đường nên không ít người đã tự ý đi xe máy lên vỉa hè và bị cảnh sát giữ xe hoặc xử phạt. Vậy hành vi đi xe trên vỉa hè có phải là hành vi vi phạm luật giao thông hay không và và mức phạt là bao nhiêu?

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 đã quy định, người tham gia giao thông phải đi về bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống đèn, biển báo hiệu đường bộ.

Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định về mức xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt, tại Khoản 4 của Điều 6, xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy từ 300.000 - 400.000 đồng khi thực hiện hành vi vi phạm sau đây:

đi xe máy trên vỉa hè

+  Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi; đi không đúng phần đường, làn đường đã quy định hoặc điều khiển xe đi trên vỉa hè, trừ trường hợp như điều khiển xe đi qua hè phố để vào trong nhà.

+ Theo điểm c khoản 12 Điều 6 Nghị định này, nếu thực hiện hành vi đi xe máy trên vỉa hè mà gây tai nạn giao thông thì ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe còn bị áp dụng các hình thức xử phạt khác là tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 2 đến 4 tháng.

Căn cứ theo các quy định trên, nếu đi trên vỉa hè sẽ bị lực lượng chức năng xử phạt từ 300.000 - 400.000 đồng; nếu gây tai nạn, ngoài phạt tiền sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 2 đến 4 tháng.

Liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, phản hồi thông tin bài viết gửi tới, độc giả, bạn đọc xin vui lòng gọi tới số hotline: 0965122325 hoặc gửi thư điện tử đến BBT theo email: toasoan@phapluatnet.vn
Thư viện pháp luật | 17/11/2017 15:03

Mức phạt vi phạm nồng độ cồn với người tham gia giao thông đường bộ

Thư viện pháp luật | 17/11/2017 15:03

PhapluatNet Chỉ cần trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn mà còn điều khiển các loại phương tiện tham gia giao thông thì người tham gia giao thông sẽ bị phạt ít nhất 2 triệu đồng và có thể lên tới 18 triệu đồng.

Căn cứ theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP, các mức phạt liên quan đến hành vi vi phạm nồng độ cồn "lái xe khi đã uống rượu, bia" như sau:

1. Mức phạt nồng độ cồn với xe máy

- Phạt tiền từ 1.000.000 - 2.000.000 đồng với người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả phương tiện là xe máy điện), các loại xe tương tự như xe môtô, xe gắn máy trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1-3 tháng.

- Phạt tiền 3.000.000-4.000.000 đồng với người điều khiển xe không chấp hành yêu cầu kiểm tra của người thi hành công vụ về ma túy, nồng độ cồn; hoặc điều khiển xe ô tô tham gia giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở. Ngoài ra, người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 3-5 tháng.

2. Mức phạt nồng độ cồn đối với ô tô và các phương tiện giống ô tô

- Phạt tiền từ 2.000.000 - 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 1-3 tháng.

- Phạt tiền từ 7.000.000 - 8.000.000 đồng đối với người điều khiển ô tô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 3-5 tháng.

- Phạt tiền từ 16.000.000 - 18.000.000 đồng đối với người điều khiển ô tô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở; hoặc không chấp hành yêu cầu kiểm tra của người thi hành công vụ về nồng độ cồn. Và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 4-6 tháng.

P.V (Tổng hợp)

Liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, phản hồi thông tin bài viết gửi tới, độc giả, bạn đọc xin vui lòng gọi tới số hotline: 0965122325 hoặc gửi thư điện tử đến BBT theo email: toasoan@phapluatnet.vn
Hỏi đáp | 16/11/2017 16:09

Không đội mũ bảo hiểm bị phạt bao nhiêu tiền?

Hỏi đáp | 16/11/2017 16:09

PhapluatNet Theo pháp luật thì không mang theo giấy phép lái xe, không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển mô tô, xe gắn máy sẽ bị phạt bao như thế nào?

Hình phạt không đội mũ bảo hiểm

Căn cứ vào Điều 21 về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới có quy định như sau:

“…2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

Hình phạt cho người không đội mũ bảo hiểm.

Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định về người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, theo đó:

“3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

…i) Người điều khiển, người ngồi trên xe "không đội mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy" hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

l) Chở theo 02 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;…”

Hình phạt đối với việc không có giấy phép lái xe

Căn cứ Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định điều kiện của người lái xe khi tham gia giao thông: Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ như đăng ký xe, giấy phép lái xe (GPLX) đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của luật này; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của luật này; giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới”.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới.

“3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô không mang theo giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 7 điều này;

b) Người điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô không mang theo giấy đăng ký xe;

c) Người điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô không mang theo giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định)”.

M. Tuệ (Tổng hợp)

 

Liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, phản hồi thông tin bài viết gửi tới, độc giả, bạn đọc xin vui lòng gọi tới số hotline: 0965122325 hoặc gửi thư điện tử đến BBT theo email: toasoan@phapluatnet.vn